|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ
VINH |
THÔNG BÁO CÔNG KHAI NĂM HỌC
2011 – 2012 ( Theo Biểu mẫu
20 ) |
I-CÁC NGÀNH
CƠ KHÍ, ĐIỆN
|
STT |
Nội dung |
Các ngành
đào tạo |
|
|
Cơ khí
chế tạo |
Điện
công nghiệp-tự động hoá |
||
|
I |
Điềukiện tuyển sinh |
Tuyển sinh thi khối A. Điểm tuyển ≥ điểm
sàn đại học. |
Tuyển
sinh thi khối A. Điểm
tuyển ≥ điểm sàn đại học theo quy
định của Bộ GD & ĐT |
|
II |
Điều
kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ người học |
- Thư viện
trường có 108 đầu sách ngành cơ khí và tạp
chí cơ khí hàng tháng. (ngoài ra các giáo viên
giảng dạy c̣n có nhiều sách cho sinh viện mượn
đọc hoặc phôtô). - Liên kết khai thác
thư viện của tỉnh - Khoa có Trung tâm thực
nghiệm đảm bảo cho 100% sinh viên của khoa thí
nghiệm thực hành nhiều môn kỹ thuật cơ sở
ngành, chuyên ngành tại 3 pḥng: (1) Thí nghiệm thực hành cơ
khí với đủ máy gia công cắt gọt kinh điển: (tiện, phay, mài hai đá, mài
tṛn ngoài, phay lăn răng…với các loại đồng
hồ đo, dụng cụ cắt tương ứng), (2) Thực hành công nghệ phay CNC trên máy phay CNC
công nghiệp, (3) Thực hiện (đủ
cho 100% sinh viên) thực tập kỹ thuật cơ sở
ngành (4 tuần,) và thực tập kỹ thuật chuyên
ngành (5 tuần), thực tập tốt nghiệp (10 tuần)
cho một nhóm sinh viên. (4) Học thêm phần
mềm ứng dụng và thực hành CAD-CAM-CNC trên máy vi tính Ngoài ra c̣n có thực hành ở
ḷ nhiệt luyện, máy hàn điện hồ quang, tháo lắp
xe máy. - Tham quan, kiến
tập, thực tập tại các cơ sở sản xuất
trên các lĩnh vực chế tạo cơ khí, đóng tàu,
xản xuất xi măng, dệt may… ở các địa
bàn Nam định, Hà nội, Hải pḥng, Thái nguyên, Ninh
B́nh…(như Công ty đóng tàu Nam Triệu,
Thịnh Long, Sông đào (NĐ), công ty thép Tân An, Công ty Dệt
may (NĐ), công ty điêzen sông Công… -Kư hợp đồng
với Công ty Xây dựng HUD làm thí nghiệm Sức bền
vật liệu. - Kư hợp đồng
với các trường bạn như Đại học
Bách khoa Hà nội, Đại học Kỹ thuật công
nghiệp Thái nguyên cho thí nghiệm và thực hành của
sinh viên. |
- Thư viện trường có 101
đầu sách ngành điện và tạp chí ngành điện
hàng tháng. (ngoài ra các giáo viên giảng dạy
c̣n có nhiều sách cho sinh viện mượn đọc hoặc
phôtô). - Liên kết khai thác thư viện
của tỉnh - Khoa có Trung tâm thực nghiệm
đảm bảo cho 100% sinh viên của khoa thí nghiệm
các môn học kỹ thuật cơ sở ngành và kỹ thuật
chuyên ngành chủ yếu tại trường: (1) Thí
nghiệm thực hành kỹ thuật điện, điện
tử, điện tử số, đo lường, PLC … (2) Thí
nghiệm và thực hành trang bị điện trên các máy
gia công cắt kim loại, (3) Thực hiện (đủ cho
100% sinh viên) thực tập kỹ thuật cơ sở
ngành (4 tuần) và thực tập kỹ thuật chuyên
ngành (5 tuần), thực tập tốt nghiệp (10 tuần)
cho một nhóm sinh viên. (4) Học thêm phần mềm ứng
dụng và thực hành CAD, Matlab (Lư thuyết mạch và lư
thuyết trường) trên
máy vi tính - Tham quan kiến tập cơ sở
sản xuất trên các lĩnh vực điện công nghiệp, tự động
khống chế, điều khiển, lắp ráp, bảo
dưỡng thiết bị điên ở các địâ bàn
Nam đinh, Ninh b́nh, Hà nội, Thái nguyên…(như máy nhiệt
điện Ninh b́nh, công ty Dệt may Nam định, Công ty
xi măng Bút sơn…) - Kư hợp đồng với các
trường bạn như Đại học Bách khoa Hà nội,
Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái nguyên
cho thí nghiệm và thực hành của sinh viên. |
|
III |
Đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lư, phương
pháp quản lư của cơ sở giáo dục |
-
Đội ngũ giảng viên cơ hữu
và hợp đồng dài hạn có nhiều kinh nghiệm : +Trưởng khoa: TS Trần Thọ +2 GS-TS: Đặng Thế Huy Trần Thị Nhị
Hường. + 4PGS-TS: Trần Hữu Đà Hoàng Tùng Hoàng Văn Chước Hoàng Đức Liên. + 3 GVC-TS: Nguyễn Minh Hệ Nguyễn Ngọc Thành Trần Văn Thịnh + 4 GVC-KS Phan Tử Thụ Vũ Thị Minh Thuỷ
Phạm Thập Vũ Hữu Bài + 5 GVC-ThS Nguyễn Thị Thanh Mai Đỗ Mạnh Hồng Nguyễn Văn Đức Nguyễn Gia Tín Trần Văn Anh + 1 GV-KS Trần Ngọc Hải + 1 KS giáo viên thực hành; Hoàng Văn Hằng + 4 KS – trợ lư giảng dạy Nguyễn Văn Tuyến Trần Huy Tiệp Nguyễn Như Huynh Phạm Văn Đảm. - Kết hợp
phương pháp giảng dạy truyền thống với
phương pháp dùng công cụ tŕnh chiếu, hướng dẫn thảo
luận … - Cán bộ quản
lư chủ yếu là kiêm nhiệm |
- Đội ngũ giảng viên
cơ hữu và và hợp đồng dài hạn có nhiều kinh nghiệm : +Trưởng khoa: TS Trần Thọ + 1
GS-TS:
Trần Thị Nhị Hường. + 4
PGS-TS:
Nguyễn Hữu Khái
Hoàng Tùng
Hoàng Văn Chước
Hoàng Đức Liên
+ 6
GVC-TS:
Phạm Công Ngô
Phạm Văn Chới
Trần Văn Thịnh
Nguyễn Mạnh Tiến
Nguyễn Phạm Thục Anh
Ngô Xuân Thành + 6
GVC-KS
Nguyễn Ngọc Cầm
Phan Tử Thụ
Bùi Văn Thi Vũ
Thị Minh Thuỷ Phạm
Thập Vũ
Hữu Bài + 1
GVC-ThS Phạm
Văn Chính + 1
GV-ThS
Bùi Tiến Dũng + 1 KS
– trợ lư giảng dạy
Nguyễn Văn Dương - Kết hợp phương pháp giảng
dạy truyền thống với phương pháp dùng công
cụ tŕnh chiếu, hướng
dẫn thảo luận … - Cán bộ quản lư chủ yếu
là kiêm nhiệm |
|
IV |
Các hoạt
động hỗ trợ học tập của người
học ở cơ sở giáo dục |
- Giảng viên
hướng dẫn phương pháp học tập, -Mở lớp học
thêm, khai thác phần mềm ứng dụng. - Hội nghị,
hội thảo trao đổi phương pháp học tập
(nội bộ lớp, từng khoá học, giữa các
khoá, giao lưu giữa các khoa). -Mở hội thảo
với lănh đạo các doanh nghiệp liên quan đến
ngành đào tạo. |
- Giảng viên hướng dẫn
phương pháp học tập, -Mở lớp học thêm, khai thác
phần mềm ứng dụng. - Hội nghị, hội thảo
trao đổi phương pháp học tập (nội bộ
lớp, từng khoá học, giữa các khoá, giao lưu giữa
các khoa). -Mở hội thảo với lănh
đạo các doanh nghiệp liên quan đến ngành đào
tạo. |
|
V |
Yêu cầu
về thái độ học tập của người học |
Tự giác chủ
động học tại giảng đường (≥
70% số giờ tính hệ số 0,1),
làm đủ thí nghiệm, thực hành, bài tập (tính hệ
số 0,2) thi kết thúc học phần (hệ số
0,7). Tăng cường tự học kết hợp với
biết làm việc theo nhóm. |
Tự giác chủ động học
tại giảng đường (≥ 70% số giờ
tính hệ số 0,1), làm đủ thí
nghiệm, thực hành, bài tập (tính hệ số 0,2) thi
kết thúc học phần (hệ số 0,7). Tăng
cường tự học kết hợp với biết
làm việc theo nhóm. |
|
VI |
Mục
tiêu, kiến thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại
ngữ đạt được |
-Đào tạo KS
cơ khí có kiến thức cơ bản, cần thiết
chuyên ngành Cơ khí chế tạo,
có khả năng phát triển toàn diện, coi trọng kiến
thức thực hành, có năng lực giải quyết những
vấn đề liên quan đến thiết kế và công
nghệ chế tạo trong cơ sở sản xuất
công nghiệp, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa
học, kinh doanh dịch vụ -Có khả
năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của
khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của
đất nước. -Tŕnh độ
Tiếng Anh: Có thể đọc
được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về
chuyên môn với cán bộ nước ngoài. -Tin học tŕnh
độ B. |
-Đào tạo KS điên có kiến
thức cơ bản chuyên ngành Điện công nghiệp tự
động hoá, có khả năng phát triển toàn diện,
coi trọng kiến thức thực hành, khai thác, sửa
chữa các hệ thống và thiết bị điện -
điện tử được sử dụng phổ
biến trong cơ sở sản xuất công nghiệp,
cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, kinh
doanh dịch vụ … -Có khả năng thích nghi và áp dụng
các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới
nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá của đất nước. -Tŕnh độ
Tiếng Anh: Có thể đọc
được sách chuyên ngành và có thể trao đổi về
chuyên môn với cán bộ nước ngoài. -Tin học tŕnh
độ B. |
|
VII |
Vị
trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ
theo các ngành đào tạo |
-Kỹ sư
cơ khí chế tạo trong cơ sở sản xuất công
nghiệp; -Giáo viên giảng
dạy lư thuyết và thực hành cơ sở đào tạo
trung học kỹ thuật cơ khí, cao đẳng kỹ
thuật cơ khí, đại học kỹ thuật công
nghệ cơ khí (đại trà); -Kỹ thuật
viên nghiên cứu khoa học công nghệ cơ khí, kinh doanh
dịch vụ cơ khí… |
-Kỹ sư điện-tự
động hoá trong cơ sở sản xuất công nghiệp;
-Giáo viên giảng dạy lư thuyết
và thực hành tại cơ sở đào tạo trung học
kỹ thuật ngành điện, cao đẳng kỹ thuật
ngành điện, đại học kỹ thuật điện
(đại trà); -Kỹ thuật viên nghiên cứu khoa học kỹ
thuật điện, kinh doanh dịch vụ … |
II- CÁC NGÀNH KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG, QUẢN TRỊ
KINH DOANH
|
TT |
NỘI DUNG |
KẾ TOÁN |
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG |
QUẢN TRỊ KINH DOANH |
|
I |
Điều kiện tuyển sinh |
- Kết quả thi đại học
các khối: A, B, D(1,2,3,4). - Xét tuyển – Từ điểm
sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT. |
- Kết quả thi đại học
các khối: A, B, D(1,2,3,4). - Xét tuyển - Từ điểm
sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT. |
- Kết quả thi đại học
các khối: A, B, D(1,2,3,4). - Xét tuyển - Từ điểm
sàn trở lên theo QĐ của Bộ GD-ĐT. |
|
II |
Điều kiện cơ sở vật chất
của cơ sở giáo dục cam kêt phục người
học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện) |
- Pḥng học: Đảm bảo
đủ - Học 02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành: Theo Giáo tŕnh của các trường:
ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính ,ĐH kinh tế TP Hố Chí Minh. - 5 bộ giáo tŕnh/ 1 môn học. - Máy vi tính: Đảm bảo 10
sinh viên có 01 máy vi tính. |
- Pḥng học: Đảm bảo
đủ - Học 02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành: Theo Giáo tŕnh của
các trường: ĐH Kinh tế quốc dân, Học
viện tài chính, ĐH kinh tế TP Hố Chí Minh. - 5 bộ giáo tŕnh/ 1 môn học. - Máy vi tính: Đảm bảo 10
sinh viên có một máy vi tính. |
- Pḥng học: Đảm bảo
đủ- Học
02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành: Theo Giáo tŕnh của
các trường: ĐH Kinh tế quốc dân, Học
viện tài chính ,ĐH kinh tế TP Hố
Chí Minh. - 5 bộ giáo tŕnh/ 1 môn học. - Máy vi tính: Đảm bảo 10
sinh viên có một máy vi tính. |
|
III |
Đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở
giáo dục |
- Giảng viên cơ hữu: 36. Gồm: 01 PGS, 25 Thạc sỹ, 10 CN. - Giảng viên HĐ dài hạn: 15. Gồm: 01 PGS, 03 TS, 05 Thạc sỹ, 06 CN. - Giảng viên HĐ ngắn hạn: 38. Gồm: 05 PGS, 06 TS, 26 Thạc sỹ, 01 CN. TỔNG
SỐ GIẢNG VIÊN: 89. Gồm: 07 PGS, 09 TS, 56 Thạc sỹ, 17 CN. - Cán bộ quản lư: Trưởng
khoa: PGS-TS Nguyễn Thị Lîi. - Phương pháp quản lư: Sử
dụng phần mềm quản lư . |
- Nghiêm túc: Tham
gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu
cầu của môn học. - Chủ động:
Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp
với các điều kiện chủ quan và khách quan của
bản thân, chủ động chuyển hóa quá tŕnh đào
tạo thành quá tŕnh tự đào tạo. |
- Nghiêm túc: Tham
gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu
cầu của môn học. - Chủ động:
Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp
với các điều kiện chủ quan và khách quan của
bản thân, chuyển hóa quá tŕnh đào tạo thành quá tŕnh
tự đào tạo. |
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ học
tập, sinh hoạt của người học ở
cơ sở giáo dục |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản(Đoàn TNCSHCM). - Tổ chức các Cimena, đặc
biệt về phương pháp học đại học. - Liên kết với các đơn
vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội
thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ
đào tạo. - Chính sách học bổng và khen
thưởng. - Trợ giúp KTX và nhà trọ. |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản(Đoàn TNCSHCM). -Tổ chức các Cimena,đặc biệt về phương pháp
học đại học. - Liên kết với các đơn
vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội
thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ
đào tạo. - Chính sách học bổng và khen
thưởng. - Trợ giúp KTX và nhà trọ. |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản(Đoàn TNCSHCM). - Tổ chức các Cimena,đặc biệt về phương pháp
học đại học. - Liên kết với các đơn
vị sản xuất kinh doanh: Tổ chức các hội
thảo xác định nhu cầu xă hội và hỗ trợ
đào tạo. - Chính sách học bổng và khen
thưởng. - Trợ giúp KTX và nhà trọ. |
|
V |
Yêu cầu về thái độ học tập
của người học |
- Nghiêm túc: Tham
gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu
cầu của môn học. - Chủ động:
Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp
với các điều kiện chủ quan và khách quan của
bản thân, chủ động chuyển hóa quá tŕnh đào
tạo thành quá tŕnh tự đào tạo. |
- Nghiêm túc: Tham
gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu
cầu của môn học. - Chủ động:
Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp
với các điều kiện chủ quan và khách quan của
bản thân, chủ động chuyển hóa quá tŕnh đào
tạo thành quá tŕnh tự đào tạo. |
- Nghiêm túc: Tham
gia đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các yêu
cầu của môn học. - Chủ động:
Xây dựng phương pháp học đại học phù hợp
với các điều kiện chủ quan và khách quan của
bản thân, chuyển hóa quá tŕnh đào tạo thành quá tŕnh
tự đào tạo. |
|
VI |
Mục tiêu, kiến thức,
kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ đạt
được |
-
Cử nhân kế toán nắm vững các quy tŕnh công nghệ
kế toán, kiểm toán, phân tích HĐKD, xây dựng các mô
h́nh tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp,
hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp
lư của Nhà nước về HTKT. -
Kỹ năng sử dụng Tin học: Thành thạo WORD,
EXCEL, Sử dụng thành thạo các phần mềm kế
toán máy. -
Tŕnh độ TiƠng Anh: Că thÓ ®äc ®îc s¸ch chuyªn ngµnh vµ că thÓ trao
®æi v̉ chuyªn m«n víi c¸n bé níc ngoµi. |
-
Cử nhân Tài chính, ngân hàng có những kiến thức
cơ bản về kinh tế, xă hội, có năng lực
nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lư
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. -
Kỹ năng sử dụng Tin học: Thành thạo WORD,
EXCEL, Sử dụng được phần mềm kế
toán máy. -
Tŕnh độ TiƠng Anh: Că thÓ ®äc ®îc s¸ch chuyªn ngµnh vµ că thÓ trao
®æi v̉ chuyªn m«n víi c¸n bé níc ngoµi. |
- Cử nhân Quản trị kinh
doanh có khả năng hoạch định chiến lược,
kế hoạch và tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh. Có tư duy kinh tế, nắm vững các
quy luật của kinh tế thị trường, có tính
năng động, sáng tạo. - Kỹ năng sử dụng Tin học:
Thành thạo WORD, EXCEL, Sử dụng được phần
mềm kế toán máy. - Tŕnh độ TiƠng
Anh : Că thÓ ®äc ®îc s¸ch
chuyªn ngµnh vµ că thÓ trao ®æi v̉ chuyªn m«n víi c¸n bé níc ngoµi. |
|
VII |
Vị trí làm việc sau khi tốt
nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành đào tạo |
Có
thể phụ trách công tác kế toán tài chính tại các
đơn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước
và các bộ phận có chức năng kế toán, kiểm
toán ở các cơ quan Trung ương và địa phương. |
Có
thể làm việc trong các cơ quan ngân hàng Nhà nước,
ngân hàng thương mại trong nước và nước
ngoài, các tổ chức tín dụng, trong cơ quan quản
lư tài chính các cấp. |
Có thể làm việc trong các cơ
quan quản lư kinh tế các cấp hoặc trong các
đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước
và nước ngoài. Có khả năng tự lập nghiệp. |
III -NGÀNH VĂN HOÁ DU LỊCH
|
STT |
Nội
dung |
Ngành Văn hóa - Du lịch |
|
|
Tŕnh độ Đại học |
Tŕnh độ
Cao đẳng |
||
|
I |
Điều kiện
tuyển sinh |
Tuyển khối C, D1,2,3,4.
Điểm tuyển bằng và trên điểm sàn Đại học
theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo |
Tuyển khối C, D1,2,3,4.
Điểm tuyển bằng và trên điểm sàn cao đẳng
theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo |
|
II |
Điều kiện
cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục
cam kết phục vụ sinh viên |
- Pḥng học rộng răi, khang trang
với một số hội trường lớn có sức
chứa hàng trăm sinh viên. - Trang thiết bị hiện đại:
máy chiếu, đài, loa, mic, pḥng lab… - Thư viện với các tài liệu
tham khảo tương đối phong phú. |
|
|
III |
Đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản
lư của cơ sở giáo dục |
● Hiện nay Khoa Ngoại ngữ
- Du lịch đă ổn định đội ngũ với
30 cán bộ, giáo viên cơ hữu. Trong đó số lượng
cán bộ, giáo viên ngành Văn hóa - Du lịch: 13; cụ thể
là: - 04
Thạc sỹ. - 06
giảng viên đang học Cao học. - 03
Cử nhân -
Trưởng khoa: ThS Nguyễn Thành Trung. - Trợ
lư Khoa: Hoàng Hữu - Trợ
lư giáo vụ Khoa: Nguyễn Thị Bích Huyền ● Ngoài ra, Khoa Ngoại ngữ -
Du lịch c̣n tập trung được đội ngũ
giáo viên hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng với nhiều Phó Giáo sư, Tiến
sỹ, Thạc sỹ có thâm niên công tác và dày dạn kinh
nghiệm giảng dạy: - 02
Phó Giáo sư, Tiến sỹ: Trần Đức Minh, Trần
Đức Thanh. - 02
Tiến sỹ: Bùi Huy Nhượng, Lê Anh Tuấn. - 15
thạc sỹ: Trần Thị Thu Hiền, Bùi Huy Nhượng,
Lă Minh Quư, Lă Văn Dũng, Vũ Đ́nh Hoà.... ● Khoa Ngoại ngữ - Du lịch
tiến hành quản lư theo 3 cấp: trường - khoa - bộ
môn; lấy bộ môn làm cơ sở sinh hoạt chuyên môn. |
|
|
IV |
Các hoạt động
hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại
cơ sở giáo dục |
● Trong
quá tŕnh học tập, nghiên cứu, sinh viên được
tham gia: - 03
đợt thực tập nhận thức. - 01
đợt thực tập khách sạn. - 01
đợt thực tập tốt nghiệp. ● Ngoài
ra, sinh viên c̣n được tham gia một số hoạt
động khác: nghiên cứu khoa học, các buổi hội
thảo chuyên đề,… ● Liên kết với các Khách sạn,
Công ty lữ hành, các tổ chức bên ngoài, liên kết
đào tạo hướng cho sinh viên môi trường học
tập tốt nhất. ● Tổ chức nhiều hoạt
động thu hút các nguồn học bổng của xă hội,
từ các tổ chức hỗ trợ cho sinh viên. ● Tổ chức cho sinh viên học
nâng cao tại các trung tâm của trường như: Trung
tâm Ngoại ngữ - Tin học,... |
● Trong
quá tŕnh học tập, nghiên cứu, sinh viên được
tham gia: - 01
đợt thực tập nhận thức. - 01 đợt thực tập
khách sạn. - 01
đợt thực tập tốt nghiệp. ● Ngoài
ra, sinh viên c̣n được tham gia một số hoạt
động khác: nghiên cứu khoa học, các buổi hội
thảo chuyên đề… ● Liên kết với các Khách sạn,
Công ty lữ hành, các tổ chức bên ngoài, liên kết
đào tạo hướng cho sinh viên môi trường học
tập tốt nhất. ● Tổ chức nhiều hoạt
động thu hút các nguồn học bổng của xă hội,
từ các tổ chức hỗ trợ cho sinh viên. ● Tổ chức cho sinh viên học
nâng cao tại các trung tâm của trường như: Trung
tâm Ngoại ngữ - Tin học,... |
|
V |
Yêu cầu về
thái độ học tập của sinh viên |
● Biến quá tŕnh đào tạo
thành quá tŕnh tự đào tạo: -
Tham gia đầy đủ và tích cực giờ học
trên lớp. -
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp và
tham gia bài giảng. -
Hoàn thành mọi yêu cầu của giảng viên trên lớp. -
Chủ động tiếp nhận kiến thức, xây dựng
tinh thần tự học, tự đào tạo -
Làm tiểu luận, bài tập lớn về các nội
dung đă nghiên cứu, học tập theo yêu cầu của
giảng viên. ● Đánh giá
kết quả: -
Dự lớp theo qui chế
: 1/10 -
Kiểm tra giữa ḱ : 3/10 -
Thi cuối ḱ : 6/10 |
|
|
VI |
Mục tiêu, kiến
thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ
đạt được |
Chương tŕnh đào tạo Cử
nhân ngành Văn hoá - Du lịch
(hệ Đại học và Cao đẳng) được thiết kế
nhằm: ·
Cung cấp cho
sinh viên những kiến thức tương đối
sâu và rộng về du lịch. ·
Trang bị cho
sinh viên kiến thức cơ bản về khoa học du
lịch, qua đó giúp sinh viên có kiến thức nền tảng
để học tốt các môn chuyên ngành Quản trị
khách sạn và Quản trị lữ hành và Hướng dẫn
du lịch, Văn hoá du lịch. ·
Rèn luyện và
phát triển cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp trong lĩnh
vực du lịch; đặc biệt trong công nghiệp
kinh doanh khách sạn, lữ hành và hướng dẫn du lịch.
·
Trang bị cho
sinh viên tŕnh độ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản,
hệ thống và ngoại ngữ chuyên ngành chuyên sâu. Sinh viên trước
khi tốt nghiệp sẽ được tham dự ḱ thi
tiếng Anh theo chuẩn TOEIC do Nhà trường tổ chức
(kinh phí theo qui định của Nhà trường) với
mức điểm đạt yêu cầu được
qui định cụ thể như sau: -
Từ 450 điểm
đối với hệ Cao đẳng. -
Từ 500 điểm
đối với hệ Đại học. |
|
|
VII |
Vị trí làm việc
sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành
đào tạo |
Trang bị cho sinh viên
tŕnh độ vững vàng để có thể làm việc
tại các khách sạn hoặc trở thành nhân viên quản
lư trong các công ty lữ hành và hướng dẫn viên cho
ngành du lịch, thiết kế, điều hành các tour du lịch
tại các công ty du lịch. |
|
IV- NGÀNH TIẾNG
ANH
|
STT |
Nội
dung |
Ngành Tiếng Anh hệ
Đại học |
|
I |
Điều kiện
tuyển sinh |
Tuyển sinh khối D1 . Điểm tuyển: bằng hoặc
trên điểm sàn theo quy định của Bộ GD &
ĐT |
|
II |
Điều
kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ sinh viên |
- Pḥng học rộng răi, khang
trang với một số hội trường lớn có sức
chứa hàng trăm sinh viên. - Trang thiết bị hiện
đại: máy chiếu, đài, loa, mic, pḥng lab… đáp ứng
đủ nhu cầu thực hành cho sinh viên toàn trường. - Thư viện với các tài
liệu tham khảo phong phú. |
|
III |
Đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản
lư của cơ sở giáo dục |
Hiện nay Khoa Ngoại ngữ
- Du lịch đă ổn định đội ngũ với
30 cán bộ, giảng viên cơ hữu. Trong đó số
lượng cán bộ, giảng viên ngành Tiếng Anh: 14; cụ
thể là:
- 01 Thạc sỹ.
- 06 giảng viên đang học Cao học.
- 07 Cử nhân Trưởng khoa: Th.s Nguyễn
Thành Trung - Trợ lư khoa: Hoàng Hữu - Trợ lư giáo vụ: + Trần Thị Khương
Liên + Nguyễn Thị Bích Huyền ● Ngoài ra, Khoa Ngoại ngữ
- Du lịch c̣n tập trung được đội ngũ
giảng viên hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng gồm nhiều
Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ: - Phó giáo sư : Nguyễn Xuân
Thơm - Tiến sĩ: Lâm Quang Đông - Thạc sỹ: Đặng
Đ́nh Thiện - Th.s Lê Thị Tuyết Ngọc - Th.s Ngô Thị Lan - Th.s Lương Trung Kiên - Th.s Nguyễn Hạnh Đào - Th.s Nguyễn Thị Thu Hồng - Th.s Phạm Thu Hiền - Th.s Trịnh Ánh Hằng - Th.s Đỗ Hồng Yến - Th.s Đào Đức Minh - Th.s Nguyễn Khương - Th.s Nguyễn Trung Hưng - Nguyễn Tất Khải : GVC - Đỗ Thị Liêm : GV ● Khoa Ngoại
ngữ - Du lịch tiến hành quản lư theo 3 cấp:
trường - khoa - bộ môn; lấy bộ môn làm cơ sở
sinh hoạt chuyên môn. |
|
IV |
Các hoạt động
hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại
cơ sở giáo dục |
- Các hội thảo
khoa học - Hoạt động ngoài giờ - Câu lạc bộ tiếng Anh - Nghiên cứu khoa học… -
Thực tập tốt nghiệp. |
|
V |
Yêu cầu về
thái độ học tập của sinh viên |
Biến
quá tŕnh đào tạo thành quá tŕnh tự đào tạo: - Tham gia đầy đủ và tích cực
giờ học trên lớp. - Chuẩn bị bài trước khi đến
lớp và tham gia bài giảng. - Làm tiểu luận, bài tập lớn về
các nội dung đă nghiên cứu, học tập theo yêu cầu
của giảng viên. |
|
VI |
Mục tiêu, kiến
thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ
đạt được |
Chương
tŕnh đào tạo Cử nhân ngành Tiếng Anh (hệ Đại học và Cao
đẳng) được thiết kế
nhằm: ·
Cung cấp cho
sinh viên những kiến thức tương đối
sâu và rộng về Tiếng Anh chung, Tiếng
Anh đặc trưng cho các lĩnh vực khoa học và
công nghệ, Văn hoá và văn học Anh- Mỹ. ·
Trang bị cho
sinh viên kiến thức cơ bản về khoa học tự
nhiên và công nghệ
qua đó giúp sinh viên có kiến thức nền tảng
để học tốt các môn Tiếng Anh chuyên ngành Khoa học
- Kỹ thuật và Công nghệ. ·
Rèn luyện và
phát triển cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng Anh ở mức độ thành thạo. ·
Trang bị cho
sinh viên tŕnh độ vững vàng để có thể giảng
dạy ngoại ngữ ở các bậc học hoặc
làm công tác biên- phiên dịch trong các lĩnh vực Khoa học
- Kỹ thuật và Công nghệ. |
|
VII |
Vị trí làm việc
sau khi tốt nghiệp ở các tŕnh độ theo các ngành
đào tạo |
Trang bị cho
sinh viên tŕnh độ Tiếng Anh vững vàng để: -Giảng dạy
ở các bậc học, - Làm việc tai
các cơ quan, công ty, tổ chức có đối tác nước
ngoài , -Sinh viên có đủ
kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, phẩm
chất chính trị đạo đức, tác phong nghề
nghiệp và sức khoẻ tốt có thể làm việc có
hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn sử dụng
tiếng Anh chuyên ngành Khoa học - Kỹ thuật và Công
nghệ đáp ứng được yêu cầu của xă
hội và nền kinh tế trong quá tŕnh hội nhập quốc
tế. |
V-CÁC NGÀNH KHỐI
NÔNG NGHIỆP
|
TT |
NỘI DUNG |
Thú y |
Nuôi trồng Thuỷ sản |
Bảo vệ Thưc vật |
|
I |
Điều kiện tuyển sinh |
+ Thí sinh phải dự thi kỳ
thi tuyển sinh đại học Quốc gia. + Điểm xét tuyển vào trường từ
điểm sàn của kỳ thi đại học Quốc
gia theo QĐ của Bộ GD-ĐT. + Khối thi xét tuyển: A, B |
+ Thí sinh phải dự thi kỳ
thi tuyển sinh đại học Quốc gia. + Điểm
xét tuyển vào trường từ điểm sàn của
kỳ thi đại học Quốc gia theo QĐ của Bộ
GD-ĐT. + Khối thi xét
tuyển: A, B |
+ Thí sinh phải dự thi kỳ
thi tuyển sinh đại học Quốc gia. + Điểm
xét tuyển vào trường từ điểm sàn của
kỳ thi đại học Quốc gia theo QĐ của Bộ
GD-ĐT. + Khối thi xét
tuyển: A, B |
|
II |
Điều kiện cơ sở vật chất
của cơ sở giáo dục cam kêt phục người
học (như pḥng học, trang thiết bị, thư viện) |
- Pḥng học: Đảm bảo
đủ - Học 02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành Thú y. Theo Giáo
tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp
Hà Nội - Các giáo tŕnh, bài giảng phục
vụ học tập. - Nhiều pḥng máy vi tính để
sinh viên học tập - Có pḥng thực
hành được trang bị các thiết bị hiện
đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực
tế. - Các thiết bị
phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter. |
- Pḥng học:
Đảm bảo đủ - Học 02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành Thú y. Theo Giáo
tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp
Hà Nội. - Các giáo tŕnh, bài giảng phục
vụ học tập. - Nhiều pḥng máy vi tính để
sinh viên học tập - Có pḥng thực
hành được trang bị các thiết bị hiện
đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực
tế. - Các thiết bị
phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter. |
- Pḥng học: Đảm bảo
đủ - Học 02 ca - Giáo tŕnh chuyên ngành Thú y. Theo Giáo
tŕnh của các trường: Đại học Nông nghiệp
Hà Nội. - Các giáo tŕnh, bài giảng phục
vụ học tập. - Nhiều pḥng máy vi tính để
sinh viên học tập - Có pḥng thực
hành được trang bị các thiết bị hiện
đại để giúp cho sinh viên tiếp cận thực
tế. - Các thiết bị
phục vụ giảng dạy: Máy tinh, máy Projecter. |
|
III |
Đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lư, phương pháp quản lư của cơ sở
giáo dục |
- Giảng viên: Là các giảng viên
cơ hữu và các giảng viên kư hợp đồng dài hạn
và ngắn hạn với nhà trường và khoa. Cụ thể
như sau: + Dài hạn: 5
GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và 2 KS. + Ngắn hạn:
5 PGS, 17 TS, 12 Ths. (GS.TS. Lê Khắc Thận, GS.TS Vũ Duy Giảng...,
PGS.TS TRịnh Thị Thơ Thơ, PGS.TS Nguyễn Hữu
Nam, PGS.TS Phạm NGọc Thạch..., TS Nguyễn Bá Hiên, TS
Nguyễn Quốc Doanh... - Cán bộ quản lư: 02 người - Sử dụng phần mềm
quản lư điểm |
- Giảng
viên: Là các giảng viên cơ hữu và các giảng viên kư hợp
đồng dài hạn và ngắn hạn với nhà trường
và khoa. Cụ thể như sau: + Dài hạn: 5 GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và
2 KS. + Ngắn hạn: 5 PGS, 17 TS, 12 Ths (
GS Vũ Duy GIảng, GS Lê Đức Tố, GS Vũ Trung Tạng...,
PGS.TS Ngô Tự Thành..., TS Bùi Quang Tề, TS Bùi Đức
Quư, TS Ngô Sỹ Vân, TS Nguyễn Đ́nh Nhung..., - Cán
bộ quản lư: 02 người - Sử
dụng phần mềm quản lư điểm. |
- Giảng
viên: Là các giảng viên cơ hữu và các giảng viên kư hợp
đồng dài hạn và ngắn hạn với nhà trường
và khoa. Cụ thể như sau: + Dài hạn: 5 GS, 20 PGS, 13 TS, 9 Ths và
2 KS. + Ngắn hạn: 5 PGS, 17 TS, 12 Ths
(GS Hà Quang Hùng..., PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh, PGS.TS Nguyện
Bích Hảo, PGS.TS Vũ Thị Thư, PGS.TS Nguyễn Đức
Khiêm..., TS Nguyễn Văn Viên Viên, TS Vũ Đức
Chính, TS Phạm Văn Cường... - Cán
bộ quản lư: 02 người - Sử
dụng phần mềm quản lư điểm. |
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ học
tập, sinh hoạt của người học ở
cơ sở giáo dục. |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.
- Tổ chức các Hội nghị
học tập tốt rèn luyện tốt để cho
sinh viên có phương pháp học tập tốt trong
trường Đại học. - Liên kết với
khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,
các viên nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu các trang trại
để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực
hành. - Những sinh viên có kết quả
học tập khá, giỏi được nhà trường
trao học bổng khuyến khiách học tập. - Tư vấn nhà trọ cho sinh
viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn
viên nhà trường c̣n có khu tập thể làng sinh viên của
tỉnh |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.
- Tổ chức các Hội nghị
học tập tốt rèn luyện tốt để cho
sinh viên có phương pháp học tập tốt trong
trường Đại học. - Liên kết với
khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,
các viên nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu các trang trại
để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực
hành. - Những sinh viên có kết quả
học tập khá, giỏi được nhà trường
trao học bổng khuyến khiách học tập - Tư vấn nhà trọ cho sinh
viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn
viên nhà trường c̣n có khu tập thể làng sinh viên của
tỉnh |
- Đẩy mạnh phong trào tự
quản của Đoàn TNCSHCM và Hội sinh viên nhà trường.
- Tổ chức các Hội nghị
học tập tốt rèn luyện tốt để cho
sinh viên có phương pháp học tập tốt trong
trường Đại học. - Liên kết với
khoa Thú y trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,
các viên nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu các trang trại
để sinh viên nghiên cứu, học tập và thực
hành. - Những sinh viên có kết quả
học tập khá, giỏi được nhà trường
trao học bổng khuyến khiách học tập - Tư vấn nhà trọ cho sinh
viên mới về nhập trường, ngoài ra trong khuôn
viên nhà trường c̣n có khu tập thể làng sinh viên của
tỉnh |
|
V |
Yêu cầu về thái độ học tập
của người học. |
Nghiêm túc, chủ
động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các
bài kiểm tra và thi hết học phần. |
Nghiêm túc, chủ
động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các
bài kiểm tra và thi hết học phần. |
Nghiêm túc, chủ
động, sáng tạo và tham gia đầy đủ các
bài kiểm tra và thi hết học phần. |
|
VI |
Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng,
tŕnh độ ngoại ngữ đạt được |
- Bác sỹ Thú y
được đào tạo có kiến thức, năng lực
chuyên môn trong chẩn đoán, pḥng, trị và kiển soát dịch
bệnh giá súc, gia cầm cũng như thuỷ hải sản
để phát triển chăn nuôi, pḥng ngừa bệnh tật
của gia súc, gia cầm và các bệnh chung giữa người
và động vật. - Sau khi tốt
nghiệp có khả năng ở các cơ sở sản xuất,
nghiên cứu, đào tạo và quản lư đáp ứng với
yêu cầu về phát triển chăn nuôi. - Tŕnh độ
Tiếng Anh: Có thể đọc được
sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với
cán bộ nước ngoài. |
- Có phẩm chất
đạo đức tốt, được trang bị
đầy đủ kiến thức giáo dục đại
cương, kiến thức cơ sở và kiến thức
chuyên ngành. - Sau khi tốt
nghiệp Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản có kiến
thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực
thuỷ sản, có thể làm việc độc lập ở
các cơ sở sản xuất, quản lư, nghiên cứu,
đào tạo và các cơ sở liên quan đến phát triển
Thuỷ sản. Có thể đọc được
sách chuyên ngành và có thể trao đổi về chuyên môn với
cán bộ nước ngoài. |
- Đào tạo
kỹ sư bảo vệ thực vật(BVTV)
có kiến thức, kỹ năng nhận biết và
năng lực nghiên cứu quản lư các tác nhân gây hại
để bảo vệ cây trồng (cả trước
và sau thu hoạch) đạt hiệu quả kinh tế, bảo
đảm an toàn thực phẩm, giữ ǵn sự đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần
phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
bền vững của Việt Nam. -Được
trang bị các kiến thức
cơ bản toàn diện
về sinh học, BVTV, nông học và môi trường, các kỹ
sư BVTV có thể thích ứng với công việc đa dạng
tại các cơ quan giảng dạy, nghiên cứu, quản
lư khoa học công nghệ, chỉ đạo sản xuất
và kinh doanh tại các tổ chức hay cơ sở nông
nghiệp, môi trường trong và ngoài nước - Tŕnh độ
Tiếng Anh: Có thể
đọc được sách chuyên ngành và có thể trao
đổi về chuyên môn với cán bộ nước
ngoài. |
|
VII |
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
ở các tŕnh độ theo các ngành đào tạo |
Sau
khi tốt nghiệp có khả năng ở các cơ sở
sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và quản lư
đáp ứng với yêu cầu về phát triển
chăn nuôi. |
Sau
khi tốt nghiệp Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản
có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh
vực thuỷ sản, có thể làm việc độc lập
ở các cơ sở sản xuất, quản lư, nghiên cứu,
đào tạo và các cơ sở liên quan đến phát triển
Thuỷ sản. |
Sau khi tốt nghiệp Kỹ
sư Bệ vệ Thực vật có kiến thức và kỹ
năng cơ bản trong ngành nghề, có thể làm việc
độc lập ở các cơ sở sản xuất,
quản lư, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở
liên quan đến ngành Bảo vệ Thực vật |
VI. KHỐI NGÀNH XÂY DỰNG
.
|
STT |
Nội dung |
Chuyên ngành : 1.
Xây dựng
Dân dụng và Công nghiệp 2.
Xâydựng
Cầu đường. |
|
I |
Điều kiện
xét tuyển. |
- Khối
thi: A - Điểm
xét tuyển từ điểm sàn trở lên theo quy định
của Bộ giáo dục - Đào tạo. |
|
II |
Điều kiện
cơ sở vật chất của cơ sở giáo dụng
cam kết phục vụ người học (như pḥng
học, trng thiết bị, thư viên...). |
- Hệ
thống nhà học, pḥng học
tại cơ sở đáp ứng số lượng
sinh viên - Có
Thư viện chuyên ngànnh của trường trên 500 đầu
sách , giáo tŕnh, bài giảng chuyên ngành XD. - Có 01
pḥng trên 50 máy tính để giảng dạy các môn học
chuyên ngành có ứng dụng tin học: - Có
pḥng thí nghiệm cơ đất, địa chất công
tŕnh. - Có
đầy đủ máy móc thiết bị của Khoa phục
vụ môn Trắc địa và thực hành trắc địa. |
|
III |
Đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lư, phương pháp quản
lư của cơ sở giáo dục. |
-
Trưởng khoa: TS. GVC Đỗ Văn
B́nh -
Trợ lư khoa: Kỹ sư, GV Ngô Bá Hạnh -
Giaó viên cơ hữu: đang đào tạo
10 người.trong kế hoạch 2008-2010 . -
Các giảng viên Hợp đồng dài hạn
có kinh nghiệm từ 25 năm trở lên gồm:
Số lượng GS, PGS: 12người; Số lượng
GVC- TS : 20; Số lượng GVC-Thạc sỹ :35 người. -
Số lượng GV–Ths có kinh nghiệm từ 10 năm : 15 người -
Các giảng viên đă kư hợp đồng
dài hạn với trường. |
|
IV |
Các hoạt động
hơ trợ học tập, sinh hoạt của người
học ở cơ sở giáo dục. |
-
Khuyến khích các sinh viên nghiên cứu khoa học
có sự hỗ trợ của khoa, trường
. -
Tổ chức các kỳ thi sinh viên giỏi
các môn cơ sở và chuyên ngành. -
Hỗ trợ học bổng cho sinh viên từ
các tổ chức, cá nhân. -
- Liên kết với các tổ chức cơ
quan doanh nghiệp nơi sinh viên có cơ hội thực
hành các kiến thức học tập trong nhà trường |
|
V |
Yêu cầu về
thái độ học tập của người học. |
-
Thái độ học tập nghiêm túc, tham dự
đầy đủ các buổi học trên lớp và thực
hành -
Chủ động học tập, lấy tự
học làm chủ đạo. -
Hoàn thành tốt các yêu cầu được
giao của môn học: bài tập, bài tập lớn, đồ
án môn học.. -
Đáp ứng phương pháp học tập
theo hệ tín chỉ |
|
VI |
Mục tiêu, kiến
thức, kỹ năng, tŕnh độ ngoại ngữ
đạt được. |
-
Đào tạo kỹ sư ( tŕnh độ
đại học ), cử nhân ( tŕnh độ cao đẳng
) có đầy đủ kiến thức chuyên môn để
giải quyết các công việc liên quan đến công tác
thiết kế, thi công , quản lư trong lĩnh vực Xây
dựng -
Có khả năng làm việc độc lập
hoặc theo nhóm. -
Tŕnh độ ngoại ngữ đáp ứng
tốt công việc ( 450 – 500 TOEIC ) -
Kỹ năng sử dụng thành thạo vi
tính., sử dụng tốt các phần
mềm tính toán và thiết kế kết cấu, kiến
trúc…. |
|
VII |
Vị trí làm việc
sau khi tốt nghiệp ở các trính độ theo các
ngành đào tạo. |
-
Là các kỹ sư, cử nhân làm việc tại
các cơ quan, doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng dân dụng
và công nghiệp, xây dựng cầu đường như các cán bộ
kĩ thuật , tư vấn
giám sát thi công… -
Các viện thiết kế và nghiên cứu: với
chức năng là CBKHKT nghiên cứu, kỹ sư thiết
kế, tư vấn thiét kế, giám sát…. -
Các trường trung học chuyên nghiệp,
cao đẳng, đại học chuyên ngành xây dựng dân
dụng và công nghiệp: với chức năng giảng dạy
hay NCKH |
VII- NGÀNH TIN
HỌC
|
STT |
Nội dung |
Ngành Công nghệ thông tin hệ Đại
học |
|
I |
Điều kiện
tuyển sinh |
Tuyển
khối A, D1. Điểm tuyển bằng và trên điểm
sàn theo quy định hiện hành của BGD&ĐT. |
|
II |
Điều kiện
cơ sở vật chất |
· Trang bị hệ
thống pḥng máy với cấu h́nh cao, đảm bảo
đủ điều kiện cho sinh viên thực hành · Trang bị máy chiếu
để phục vụ giảng dạy. · Trang bị hệ
thống đường truyền internet đảm bảo
cho sinh viên truy cập thông tin · Thư viên với
hệ thống tài liệu đầy đủ cho sinh
viên tra cứu |
|
III |
Đội ngũ
giảng viên |
· Đội ngũ
cơ hữu: · 1 Tiến sỹ · 5 Thạc sỹ · 8 học viên cao học
· 2 cử nhân công
nghệ thông tin · Đội ngũ
giảng viên hợp đồng dài hạn và thỉnh giảng:
Là các giáo sư, tiến sỹ tham gia giảng dạy và
hướng dẫn thực tập, tốt nghiệp cho
sinh viên |
|
IV |
Các hoạt động
hỗ trợ học tập, sinh hoạt của sinh viên tại
cơ sở giáo dục |
· Sinh viên được
thực hành thêm trên pḥng máy khi có nhu cầu · Tham gia các hội
thảo của khoa tổ chức · Thực tập tốt
nghiệp · Làm luận
văn hoặc thi tốt nghiệp |
|
V |
Yêu cầu về
thái độ học tập của sinh viên |
· .Tham gia đầy
đủ các tiết học trên lớp. Thực hiện
đầy đủ các giờ thực hành · Làm bài tập lớp
về chuyên ngành theo yêu cầu giảng viên, tối đa
2 sv / bài tập lớn · Đánh giá kết
quả: · 4/10: kiểm tra
giữa kỳ hoặc điểm bài tập lớn · 6/10: điểm
thi hết môn · Thi hết môn theo
phương thức trắc nghiệm |
|
VI |
Mục tiêu, kiến
thức, kỹ năng, tŕnh độ |
· Sinh viên phải
có kỹ năng xử lư hệ thống máy tính về cả
phần cứng, phần mềm (chủ yếu). · Bước đầu
có kỹ năng phân tích, thiết kế và xây dựng các
phần mềm phục vụ công việc · Có khả năng
tự học, tự nghiên cứu các tài liệu mới. · Có khả năng
đọc, hiểu các tài liệu tiếng Anh về chuyên
nghành công nghệ thông tin |
|
VII |
Vị trí làm việc
sau khi tốt nghiệp |
· Có khả năng
làm việc trong các cơ quan, công ty trong và ngoài nước
về chuyên ngành công nghệ thông tin · Có khả năng
tham gia giảng dạy các môn tin học chuyên và không chuyên
trong các bậc giáo dục · Có khả năng
đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng
Anh và tham gia các hội thảo, diễn đàn chuyên ngành · Có khả năng
xây dựng các hệ thống phần mềm tiên tiến,
đáp ứng các yêu cầu cuộc sống · Một số chức
danh cụ thể như: Lập tŕnh viên, quản trị
mạng, giáo viên tin học (dạy trong các trưởng phổ
thông), cán bộ xử lư thông tin, dữ liệu trong
đơn vị,.. . |
|
THÔNG BÁO CÔNG KHAI THÔNG TIN CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC TẾ CỦA TRƯỜNG
ĐH LƯƠNGTHẾ VINH NĂM HỌC 2011-2012 ( Biểu mẫu 21 ) |
|
STT |
Nội
dung |
Khoá học/
năm tốt nghiệp |
Số sinh viên nhập học |
Số
sinh viên tốt nghiệp |
Phân loại
tốt nghiệp |
Tỉ lệ
sv t/n có việc làm sau 1 năm |
Tỉ lệ
sv t/n học tiếp lên Thạc sĩ |
||
|
Xuất sắc |
Giỏi |
Khá |
|||||||
|
I |
Tổng
số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Đại
học, cao đẳng |
4 khoá |
5341 |
4739 |
0 |
216 |
2084 |
|
|
|
|
|
Khoá
1 / 2008 |
708 |
639 |
0 |
11 |
299 |
|
|
|
|
Tin học |
|
59 |
47 |
0 |
0 |
18 |
100 % |
|
|
|
Kế toán |
|
363 |
343 |
0 |
8 |
204 |
100 % |
7 |
|
|
Quản trị |
|
57 |
55 |
0 |
1 |
35 |
100 % |
|
|
|
Tiếng Anh |
|
31 |
28 |
0 |
0 |
8 |
100 % |
|
|
|
Thủy sản |
|
21 |
21 |
0 |
2 |
13 |
100 % |
|
|
|
Cơ khí |
|
34 |
28 |
0 |
0 |
8 |
100 % |
|
|
|
Điện |
|
28 |
23 |
0 |
0 |
6 |
100 % |
|
|
|
Xây dựng |
|
115 |
94 |
0 |
0 |
7 |
100 % |
1 |
|
|
|
Khoá 2 /
2009 |
1326 |
1109 |
0 |
54 |
446 |
|
|
|
|
Tin học |
nt |
27 |
18 |
0 |
1 |
10 |
100 % |
|
|
|
Bảo vệ thực vật |
nt |
22 |
15 |
0 |
2 |
8 |
100 % |
|
|
|
Nuôi trồng thuỷ sản |
nt |
11 |
8 |
0 |
0 |
3 |
100 % |
|
|
|
Kế toán |
nt |
562 |
487 |
0 |
28 |
247 |
100 % |
|
|
|
Quản trị |
nt |
61 |
57 |
0 |
5 |
38 |
100 % |
|
|
|
Tiếng Anh. |
nt |
39 |
30 |
0 |
3 |
17 |
100 % |
|
|
|
Xây dựng Dd và CN. |
nt |
204 |
159 |
0 |
3 |
68 |
100 % |
|
|
|
Cơ khí |
nt |
54 |
42 |
0 |
4 |
19 |
100 % |
|
|
|
Điện |
nt |
41 |
30 |
0 |
3 |
16 |
100 % |
|
|
|
Thú y |
nt |
52 |
37 |
0 |
6 |
20 |
100 % |
|
|
|
|
Khoá 3 /
2010 |
1728 |
1559 |
|
135 |
633 |
|
|
|
|
Tin học |
nt |
43 |
33 |
|
2 |
13 |
100 % |
|
|
|
Xây dựng Dd và CN. |
nt |
102 |
97 |
|
5 |
30 |
100 % |
|
|
|
Cơ khí |
nt |
45 |
40 |
|
4 |
12 |
100 % |
|
|
|
Thú y |
nt |
17 |
9 |
|
1 |
5 |
100 % |
|
|
|
Kế toán |
nt |
578 |
542 |
|
40 |
237 |
87 % |
|
|
|
Quản trị |
nt |
83 |
76 |
|
6 |
25 |
100 % |
|
|
|
Tài chính ngân hàng |
nt |
122 |
111 |
|
15 |
51 |
91 % |
|
|
|
Văn hoá du lịch. |
nt |
327 |
274 |
|
35 |
117 |
82 % |
|
|
|
Tiếng Anh. |
nt |
69 |
53 |
|
9 |
18 |
100 % |
|
|
|
Cao đẳng Kế
toán |
nt |
304 |
294 |
|
17 |
116 |
73 % |
|
|
|
Cao đẳng Xây dựng |
nt |
38 |
30 |
|
1 |
9 |
100 % |
|
|
|
|
Khoá 4 /
2011 |
1579 |
1232 |
|
16 |
706 |
|
|
|
|
ĐH Tin
học |
|
19 |
15 |
|
0 |
9 |
|
|
|
|
ĐH Cơ khí |
Khoá
4 / 2012 |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐH Xây dựng |
Khoá
4 / 2012 |
72
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐH Thú y |
Khoá
4 / 2012 |
66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐH Kế toán |
|
571 |
508 |
|
6 |
366 |
|
|
|
|
ĐH Quản trị |
|
65 |
54 |
|
|
28 |
|
|
|
|
ĐH Tài chính ngân hàng |
|
202 |
183 |
|
2 |
137 |
|
|
|
|
ĐH Tiếng Anh |
|
16 |
14 |
|
1 |
3 |
|
|
|
|
ĐH Văn hoá du lịch |
|
95 |
72 |
|
0 |
31 |
|
|
|
|
CĐ kế toán |
|
271 |
253 |
|
1 |
87 |
|
|
|
|
CĐ XD |
|
27 |
25 |
|
|
9 |
|
|
|
|
CĐ VHDL |
|
50 |
42 |
|
6 |
17 |
|
|
|
|
CĐ TCNH |
|
90 |
86 |
|
0 |
19 |
|
|
|
THÔNG BÁO CÔNG KHAI CƠ SỞ VẬT
CHẤT CỦA TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THẾ VINH Năm
học 2011-2012 (Biểu 22) |
||||
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị
tính |
Số
lượng |
|
I |
Diện tích đất
đai |
ha |
6,8 |
|
II |
Diện
tích sàn xây dựng |
|
45.779,2 |
|
1 |
Giảng
đường |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
86 |
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
14.600 |
|
2 |
Pḥng học máy
tính |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
13 |
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
1050 |
|
3 |
Pḥng học ngoại
ngữ |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
01 |
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
60 |
|
4 |
Thư
viện |
m2 |
360 |
|
5 |
Pḥng
thí nghiệm |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
04 |
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
310 |
|
6 |
Xưởng
thực tập, thực hành |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
04 |
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
180 |
|
7 |
Kư
túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lư |
|
|
|
|
Số
pḥng |
pḥng |
|
|
|
Tổng
diện tích |
m2 |
|
|
8 |
Diện tích nhà
ăn của cơ sở đào tạo |
m2 |
|
|
9 |
Diện tích khác: |
|
|
|
|
Diện
tích hội trường |
m2 |
187 |
|
|
Diện
tích nhà văn hóa |
m2 |
0 |
|
|
Diện
tích nhà thi đấu đa năng
|
m2 |
0 |
|
|
Diện
tích bể bơi |
m2 |
0 |
|
|
Diện
tích sân vận động |
m2 |
10.000 |
|
THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THẾ
VINH Năm học 2011-2012 ( Biểu mẫu số
3) |
|
Khoa Khoa học cơ bản |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
1 |
|
1 |
2 |
6 |
10 |
|
Dài
hạn |
|
|
|
2 |
5 |
7 |
|
Thỉnh
giảng |
|
|
|
1 |
|
1 |
|
Cộng |
1 |
|
2 |
5 |
11 |
18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa Ngoại ngữ - Văn hoa du lịch |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
|
|
|
5 |
21 |
26 |
|
Dài
hạn |
|
2 |
2 |
3 |
5 |
10 |
|
Thỉnh
giảng |
|
0 |
5 |
22 |
9 |
36 |
|
Cộng |
|
2 |
7 |
30 |
37 |
74 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa Mác
Lênin, TTưởng HCM |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
|
|
|
2 |
8 |
10 |
|
Dài
hạn |
|
|
3 |
2 |
2 |
7 |
|
Thỉnh
giảng |
|
|
5 |
8 |
6 |
19 |
|
Cộng |
|
|
9 |
11 |
16 |
36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa CNTT |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
|
|
1 |
5 |
11 |
17 |
|
Dài
hạn |
|
|
|
1 |
|
1 |
|
Thỉnh
giảng |
|
|
|
10 |
1 |
11 |
|
Cộng |
|
|
1 |
12 |
15 |
28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa KT Xây
dựng |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
1 |
|
1 |
|
2 |
4 |
|
Dài
hạn |
|
6 |
13 |
12 |
8 |
33 |
|
Thỉnh
giảng |
|
1 |
8 |
23 |
3 |
34 |
|
Cộng |
|
7 |
22 |
35 |
12 |
69 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa KT Nông nghiệp |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
|
1 |
|
2 |
8 |
11 |
|
Dài
hạn |
4 |
16 |
33 |
7 |
2 |
42 |
|
Thỉnh
giảng |
|
2 |
18 |
13 |
|
31 |
|
Cộng |
4 |
19 |
52 |
22 |
7 |
81 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa KT Công nghiệp |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
1 |
1 |
3 |
|
7 |
10 |
|
Dài
hạn |
1 |
4 |
5 |
1 |
6 |
12 |
|
Thỉnh
giảng |
|
1 |
7 |
6 |
2 |
15 |
|
Cộng |
2 |
6 |
15 |
7 |
15 |
37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoa Kinh tế |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
|
1 |
1 |
5 |
29 |
35 |
|
Dài
hạn |
|
1 |
4 |
5 |
6 |
15 |
|
Thỉnh
giảng |
|
5 |
11 |
26 |
1 |
38 |
|
Cộng |
|
7 |
16 |
36 |
36 |
88 |
|
|
||||||
|
Trung tâm
Đào tạo sau đại học |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
Cơ
hữu |
6 |
4 |
1 |
|
|
11 |
|
|
|
|
||||
|
Tổng hợp
chung toàn trường |
GS |
PGS |
TS |
ThS |
ĐH |
Cộng |
|
GV
Cơ hữu |
6 |
6 |
5 |
27 |
92 |
136 |
|
GV
Hợp đồng dài hạn |
5 |
29 |
26 |
33 |
34 |
127 |
|
GV
thỉnh giảng |
0 |
9 |
45 |
109 |
22 |
185 |
|
Cộng |
11 |
44 |
76 |
169 |
148 |
448 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ cấu chủng loại giảng viên |
|
|
|
|
||
|
Tỷ lệ GV cơ hữu/
GV toàn trường: 136/448 = 30,35
% |
|
|||||
|
Tỷ lệ GV cơ hữu +
GV hợp đồng dài hạn/ GV toàn trường:
263/448 = 58,70 % |
||||||
|
Tỷ lệ GV thỉnh giảng/
GV toàn trường : 185/448 =
41,29% |
|
|||||
|
- Cơ cấu tŕnh độ giảng viên |
|
|
|
|
||
|
Tỷ lệ GV học
vị Tiến sĩ trở
lên/ GV toàn trường: |
131/448 = 29,24% |
|
||||
|
Tỷ lệ GV học vị
Thạc sĩ trở lên/ GV toàn trường: 300/448 = 67 % |
||||||
|
Tỷ lệ GV học vị
Kỹ sư, Cử Nhân Đại học/GV toàn trường:
148/448 = 33 % |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HIỆU TRƯỞNG GS TSKH Hoàng Trọng Yêm |
|||
|
|
|
|
|
|
||
|
THÔNG BÁO CÔNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA
TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THẾ VINH Năm học 2011-2012 Biểu 24 |
|
|
|
Đơn
vị |
Số
lượng |
|
|
I |
Học phí hệ chính quy chương tŕnh đại
trà năm học 2010-2011 |
Triệu
đồng/năm |
|
|
|
1 |
Tiến
sỹ |
|
|
|
|
2 |
Thạc
sỹ |
|
|
|
|
3 |
Đại
học |
|
6,5 |
|
|
4 |
Cao
đẳng |
|
6,0 |
|
|
II |
Học phí hệ chính quy chương tŕnh khác năm học
2010-2011 |
Triệu
đồng/năm |
|
|
|
1 |
Tiến
sỹ |
|
|
|
|
2 |
Thạc
sỹ |
|
|
|
|
3 |
Đại
học |
|
6 |
|
|
4 |
Cao
đẳng |
|
5,5 |
|
|
... |
... |
|
|
|
|
III |
Học phí hệ vừa làm vừa học tại
trường năm học 2010-2011 |
Triệu
đồng/năm |
|
|
|
1 |
Tiến
sỹ |
|
|
|
|
2 |
Thạc
sỹ |
|
|
|
|
3 |
Đại
học |
|
|
|
|
4 |
Cao
đẳng |
|
|
|
|
IV |
Tổng thu năm 2009 |
Tỷ
đồng |
|
|
|
1 |
Từ
Ngân sách |
|
|
|
|
2 |
Từ
học phí, lệ phí |
|
43,915 |
|
|
3 |
Từ
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ |
|
|
|
|
4 |
Từ
nguồn khác. |
|
0,175 |
|
|
BIỂU TỔNG HỢP MỘT SỐ THÔNG TIN CÔNG KHAI CỦA TRƯỜNG
ĐH LƯƠNG THẾ VINH Năm học 2011-2012 ----------- |
- H́nh
thức công khai: Thông tin trên trang web và các trang tin nội bộ
của trường
-
Địa chỉ website của trường: www.ltvu.edu.vn
|
TT |
Thông tin |
Đơn vị |
Số lượng |
|
|
1 |
Số ngành trường đang đào tạo |
Ngành |
14 |
|
|
2 |
Số ngành đă công bố chuẩn đầu ra |
Ngành |
14 |
|
|
3 |
Diện tích đất của trường |
Ha |
6,8 |
|
|
4 |
Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ
đào tạo: |
m2 |
45.779,2 |
|
|
4.1 |
Diện
tích pḥng học các loại |
- |
14.600 |
|
|
4.2 |
Diện
tích thư viện |
- |
360 |
|
|
4.3 |
Diện
tích pḥng thí nghiệm |
- |
310 |
|
|
4.4 |
Diện
tích nhà xưởng thực hành |
- |
690 |
|
|
5 |
Diện tích sàn xây dựng kư túc xá của trường |
m2 |
1050 |
|
|
6 |
Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng
dài hạn: |
Người |
246 |
|
|
6.1 |
Giáo
sư |
- |
7 |
|
|
6.2 |
Phó
giáo sư |
- |
32 |
|
|
6.3 |
TSKH,
tiến sỹ |
- |
31 |
|
|
6.4 |
Thạc
sỹ |
- |
49 |
|
|
6.5 |
Cử
nhân |
- |
127 |
|
|
7 |
Tổng số sinh viên, học sinh hệ chính quy: |
Người |
7568 |
|
|
7.1 |
Nghiên
cứu sinh |
- |
|
|
|
7.2 |
Học
viên cao học |
- |
|
|
|
7.3 |
Đại
học |
- |
7239 |
|
|
7.4 |
Cao
đẳng |
- |
329 |
|
|
7.5 |
Trung
cấp chuyên nghiệp |
- |
|
|
|
8 |
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu từ thạc
sỹ trở lên |
% |
47,79 % |
|
|
9 |
Mức học phí hệ chính quy năm 2011-2012: |
Tr. đồng/năm |
|
|
|
9.1 |
Tiến
sỹ |
- |
|
|
|
9.2 |
Thạc
sỹ |
- |
|
|
|
9.3 |
Đại
học |
- |
6,5 |
|
|
9.4 |
Cao
đẳng |
- |
6 |
|
|
10 |
Tổng thu năm 2010 |
Tỷ đồng |
|
|
|
10.1 |
Từ
ngân sách |
- |
|
|
|
10.2 |
Từ
học phí, lệ phí |
- |
43,915 |
|
|
10.3 |
Từ
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ |
- |
|
|
|
10.4 |
Từ
nguồn khác |
- |
0,175 |
|
|
Nam
Định, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Hiệu trưởng GS TSKH Hoàng Trọng Yêm |